Hỏi-đáp: Mấy tuổi được học bằng lái xe ô tô?

20/09/2019

Rất nhiều người khi sở hữu một chiếc ô tô xịn sò muốn cho con cháu chạy nhưng lại sợ chưa đủ tuổi thi lấy bằng. Vậy mấy tuổi được học bằng lái xe ô tô? Bài viết này sẽ giải đáp ngay cho bạn.

Quy định về độ tuổi học bằng lái xe ô tô hiện nay

Đối với mỗi hạng bằng khác nhau thì sẽ có quy định về độ tuổi học bằng lái xe ô tô khác nhau. Để đăng ký đúng hạng bằng theo độ tuổi của mình thì bạn cần phải nắm được quy định mấy tuổi được học bằng lái ô tô.
 
mấy tuổi được học bằng lái xe ô tô
Mấy tuổi được học bằng lái xe ô tô?

Quy định về độ tuổi học lái xe ô tô sơ lược như sau:

  • Từ 18 tuổi trở lên thì bạn được học lái xe hạng B1, B2
  • Từ 21 tuổi trở lên được học lái xe hạng C 
  • Từ 24 tuổi trở lên mới được học lái xe hạng D, E, F (nâng hạng)

Mấy tuổi được học bằng lái xe ô tô?

Khi đã sơ lược để biết mấy tuổi được học lái xe ô tô, bạn cần nắm chi tiết hơn về các loại xe có thể điều khiển tùy theo độ tuổi.
  • Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe ôtô hai bánh, xe môtô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ôtô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500kg; xe ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi;
  • Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);
  • Người đủ 24 tuổi trở lên được học lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);
  • Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);
  • Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.
>>Tham khảo thêm:  học bằng lái xe 4 chỗ

Quy định về trường hợp được nâng hạng bằng lái xe

  • Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú hay đang làm việc, học tập tại Việt Nam. Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế. Có giấy xác nhận thời gian lái xe và số km lái xe an toàn theo quy định.
  • Trường hợp nâng hạng từ hạng B1 lên hạng B2 phải có thời gian lái xe ít nhất 1 năm và có 12.000km lái an toàn, học bằng lái xe ô tô
  • Trường hợp nâng hạng từ hạng B2 lên hạng C; từ hạng C lên hạng D; từ hạng D lên hạng E và từ các hạng GPLX lên hạng F tương ứng phải có đủ thời gian lái xe 3 năm và có 50.000km lái xe an toàn.
  • Trường hợp nâng hạng từ hạng B2 lên hạng D; từ hạng C lên lên hạng E phải có thời gian lái xe ít nhất đủ 5 năm và có 100.000km lái xe an toàn.
  • Nâng hạng lên các hạng D, E phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp từ trung học cơ sở (lớp 7/10 hoặc 9/12) trở lên

Điều kiện sức khỏe cần đạt khi học lái xe ô tô

Trước hết, người lái xe phải có đủ sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe của người lái xe. 
 
máy tuổi được học bằng lái xe ô tô
Người lái xe ô tô cần đảm bảo đủ điều kiện sức khỏe

Điều kiện về mắt 

Điều 3. Những người lái các loại phương tiện giao thông đường bộ có động cơ nói ở điều 1, thị lực sau khi điều chỉnh bằng kính bắt buộc phải đảm bảo điều kiện dưới đây:
Hai mắt cộng lại 16/10.

Điều 4. Những người lái các loại phương tiện giao thông đường bộ có động cơ nói ở điều I, nếu mắt bị một trong bảy trường hợp dưới đây thì không được lái:
  1. Mắt đeo kính cận thị quá 7 dioptries
  2. Mắt đeo kính viễn thị quá 7 dioptries
  3. Mắt đeo kính loạn thị quá 4 dioptries
  4. Thị trường bị thu hẹp (rétrécissement du champ visuel) quá 20 độ.
  5. Các cân chuyển vận mắt bị tê liệt hoặc có tật hạn chế sự vận chuyển nhãn cầu.
  6. Mắt bị quáng gà (hémeralogie) hoặc bị loạn sắc (daltonisme).
  7. Có các bệnh của võng mạc hoặc của thị giác thần kinh đang tiến triển.
Những người mà bệnh của võng mạc hoặc của thị giác thần kinh đã được ổn định và các điều kiện về thị lực, thị trường đầy đủ có thể được tạm thời lái xe do bác sĩ chuyên khoa xét và quyết định thời gian tạm thời đó.

Điều kiện về tay

Điều 5. Những người lái các loại mô-tô và side-car, tay phải cũng như tay trái phải có ít nhất 4 ngón (ngón thiếu chỉ có thể là ngón út).

Điều 6. Những người lái các loại xe đã quy định ở điểm b, điều 1, thuộc chương I:

– Tay phải: phải có 4 ngón (trong đó bắc buộc phải có ngón cái).
– Tay trái: phải có 3 ngón (trong đó bắt buộc phải có ngón cái).
Điều 7. Những người học lái xe ô tô đã quy định ở điểm bảo vệ đê điều, điều 1, thuộc chương I:
– Tay phải: phải có 4 ngón (ngón thiếu chỉ có thể là ngón út).
– Tay trái: phải có 4 ngón (trong đó bắt buộc phải có ngón cái).

Trên đây là một số quy định về mấy tuổi được học bằng lái xe ô tô và các điều kiện sức khỏe cần có. Để biết thêm chi tiết về các khóa học lái xe ô tô phù hợp độ tuổi, bạn vui lòng liên hệ:

>>Xem chi tiết: 
học bằng lái xe b2 hết bao nhiêu tiền
Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe Số 3
Đ/C 1: Số 255 phố Huế, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Đ/C 2: Số 9A, Ngõ 236 Âu cơ, Tây Hồ, Hà Nội
Hotline: 0964.97.2882 - 0978.239.111